Bảng size áo đồng phục học sinh, sinh viên: trẻ em và người lớn
Một đơn áo lớp hay đồng phục trường thường có đủ cỡ người: học sinh tiểu học, học sinh THCS, THPT, sinh viên, cùng phụ huynh và thầy cô mặc chung trong ngày hội. Bảng size dưới đây dùng cho áo thun và áo polo đồng phục, gồm size trẻ em đặt theo chiều cao và size người lớn S-3XL, chọn theo chiều cao rồi đối chiếu cân nặng để chốt size mà không phải đoán. Trẻ em cao thêm vài cm mỗi năm và trong cùng một lớp chiều cao các em thường chênh nhau 15-20 cm, nên phần size trẻ em có thêm gợi ý theo từng lớp.

Cách chọn size trong 3 bước
- Đo chiều cao người mặc, chọn size có khoảng chiều cao chứa số đo đó.
- Đối chiếu cân nặng: nếu cân nặng vượt khoảng của size vừa chọn, lên 1 size.
- Phân vân giữa 2 size thì chọn size lớn hơn, nhất là với trẻ em vì trẻ lớn nhanh và áo đồng phục mặc cả năm học.
Số đo áo là số đo trải phẳng, sai số ±2 cm. Ngang ngực đo từ nách trái sang nách phải khi áo nằm phẳng; dài áo đo từ điểm cao nhất của vai sát cổ xuống gấu áo. Muốn chắc hơn, đo một chiếc áo đang mặc vừa rồi so với bảng.
Size trẻ em (tiểu học, lớp 1-5)
Form suông, dùng chung cho bé trai và bé gái. Tên size chính là chiều cao tối đa vừa áo (cm), nên phụ huynh chỉ cần biết chiều cao của con là chọn được.
| Size | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) | Ngang ngực (cm) | Dài áo (cm) | Thường mặc |
|---|---|---|---|---|---|
| 110 | đến 110 | 16-18 | 36,5 | 48 | Lớp 1 |
| 115 | 111-115 | 18-20 | 38 | 50 | Lớp 1 |
| 120 | 116-120 | 21-24 | 39,5 | 52 | Lớp 1-2 |
| 125 | 121-125 | 25-28 | 41 | 54 | Lớp 2-3 |
| 130 | 126-130 | 29-34 | 42,5 | 56 | Lớp 3-4 |
| 140 | 131-140 | 35-40 | 44 | 58 | Lớp 4-5 |
Size người lớn S-3XL (THCS, THPT, sinh viên, phụ huynh, giáo viên)
Form suông dùng chung cho nam và nữ thích mặc rộng: học sinh từ khoảng lớp 6, học sinh THPT, sinh viên, phụ huynh và thầy cô. Size S có ngang ngực bằng size 140 nhưng dài hơn 2 cm, hợp với các em lớp 5-6 đã cao trên 140 cm.
| Size | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) | Ngang ngực (cm) | Dài áo (cm) | Thường mặc |
|---|---|---|---|---|---|
| S | 141-150 | 40-47 | 44 | 60 | Lớp 5-7 |
| M | 151-158 | 47-54 | 46 | 63 | Lớp 7 trở lên |
| L | 159-165 | 54-61 | 48 | 66 | Lớp 8 trở lên |
| XL | 166-173 | 61-68 | 50 | 69 | Lớp 9 trở lên, người lớn |
| 2XL | 174-180 | 68-75 | 52 | 72 | Người lớn |
| 3XL | từ 181 | 75-82 | 54 | 75 | Người lớn |
Form nữ bóp eo (nữ sinh, nữ sinh viên, phụ huynh, cô giáo)
Form nữ ôm eo và ngắn hơn form suông 3-8 cm. Form này dành cho nữ cao từ 141 cm (từ size S), không có cho size trẻ em. Nếu cả lớp muốn đồng bộ dáng áo khi chụp ảnh, có thể cho toàn bộ nữ mặc form suông.
| Size | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) | Ngang ngực (cm) | Dài áo (cm) |
|---|---|---|---|---|
| Nữ S | đến 150 | 39-46 | 43 | 57 |
| Nữ M | 151-157 | 46-53 | 45 | 59 |
| Nữ L | 158-162 | 53-60 | 47 | 61 |
| Nữ XL | 163-166 | 60-67 | 49 | 63 |
| Nữ 2XL | 167-170 | 67-74 | 51 | 65 |
| Nữ 3XL | từ 171 | 74-81 | 53 | 67 |
Gợi ý size theo từng lớp
Bảng dưới giúp ước lượng nhanh số lượng mỗi size khi chưa có số đo từng em. Chiều cao là mức thường gặp, chỉ để tham khảo; khi đặt chính thức vẫn nên thu chiều cao, cân nặng của từng học sinh.
| Lớp | Tuổi | Chiều cao thường gặp (cm) | Size phổ biến | Có thể cần thêm |
|---|---|---|---|---|
| Lớp 1 | 6 | 108-124 | 115, 120 | 110, 125 |
| Lớp 2 | 7 | 114-130 | 120, 125 | 115, 130 |
| Lớp 3 | 8 | 119-135 | 125, 130 | 120, 140 |
| Lớp 4 | 9 | 124-141 | 130, 140 | 125, S |
| Lớp 5 | 10 | 129-147 | 140 | 130, S |
| Lớp 6 | 11 | 134-154 | 140, S | M |
| Lớp 7 | 12 | 139-161 | S, M | 140, L |
| Lớp 8 | 13 | 145-167 | M | S, L |
| Lớp 9 | 14 | 149-172 | M, L | S, XL |
Kinh nghiệm chốt size cho cả lớp
- Hỏi số đo, đừng hỏi size: phát phiếu hoặc form online ghi chiều cao, cân nặng. Câu "con mặc size mấy" mỗi nhà hiểu một kiểu vì mỗi hãng một bảng size.
- Đặt đầu năm học thì ưu tiên size lớn: em nào ở ranh giới giữa 2 size nên lấy size lớn hơn.
- Đặt dư 1-2 áo ở size phổ biến nhất của lớp cho học sinh mới chuyển đến hoặc cần đổi size.
- Một người tổng hợp: giáo viên chủ nhiệm hoặc ban đại diện phụ huynh gom danh sách, gửi một lần để tránh sót.
Bảng size này áp dụng cho áo lớp và đồng phục trường, kể cả size người lớn của sinh viên, phụ huynh, thầy cô trong cùng đơn. Đồng phục công ty dùng bảng size áo đồng phục chuẩn của Startee.
Bài liên quan
Bài viết liên quan
- Áo team building nên chọn polo hay cổ tròn?So sánh áo polo và áo cổ tròn cho team building: khi nào chọn cổ tròn cotton thoáng mát, khi nào chọn polo trang trọng hơn, và nên in hay thêu logo.
- In cờ theo yêu cầu: cờ 1 lớp hay 2 lớp, khổ nào, giá bao nhiêu?In cờ công ty, cờ team building, cờ sự kiện theo thiết kế riêng: khổ 40×60 đến 100×150 cm, cờ 1 lớp 299.000đ mọi khổ, cờ 2 lớp đọc xuôi hai mặt, đặt từ 1 lá.
- Khăn bandana in theo yêu cầu: chọn khổ, chất liệu và giá đặtIn khăn bandana theo yêu cầu cho đội nhóm, CLB, sự kiện, quà tặng: khổ 55–90 cm, in chuyển nhiệt full màu, mép gấp liền hoặc may viền, đặt từ 20 chiếc, giá từ 99.000đ.
- Áo chạy bộ nên chọn vải gì?Áo chạy bộ, áo giải chạy nên chọn vải thun lạnh hoặc poly thoáng khí, thấm hút mồ hôi — cùng công nghệ in số áo/tên phù hợp cho hội thao doanh nghiệp.